Chỉ số IP là gì? Ý nghĩa chỉ số IP khi mua đèn trang trí

05/02/2021
(0 đánh giá)

Chỉ số IP là thông số quan trọng để xác định khả năng chống nước hay bụi của các thiết bị. Chỉ số này thường được ghi ở vị trí thân của các thiết bị như đèn led, điện thoại, đồng hồ... . Vậy có bao giờ bạn tự hỏi số IP là gì? Các tiêu chuẩn IP và ý nghĩa của nó với đèn led là gì? Hãy tham khao các thông tin quan trọng về tiêu chuẩn IP trong bài viết dưới đây nhé.

chi-so-ip-la-gi

1. Chỉ số IP là gì? Phân biệt với địa chỉ IP

Có nhiều loại chỉ số IP như Ingress Protection, thông số IP của đèn, IP standard, IP41, IP chống nước... . Đôi khi chúng ta còn nhầm lẫn giữa hai khám niệm địa chỉ IP và chỉ số IP do chúng có cùng ký hiệu. Tuy nhiên, đây thực chất là 2 trạng thái khác nhau của các thiết bị.

Chỉ số IP là gì?

Thông số IP là khái niệm để chỉ sự bảo vệ của lớp vỏ một thiết bị, có tác dụng chống xâm nhập vào bên trong thiết bị bởi các tác nhân từ bên ngoài như bụi, nước... Cấp độ bảo vệ khác nhau được thể hiện qua mỗi thông số IP khác nhau. 

Ủy ban Kỹ thuật Điện quốc tế IEC (International Electrotechnical Commission) là cơ quan thiết lập các quy định về chỉ số IP để tạo ra quy ước chung về chất lượng sản phẩm. Ví dụ: 

  • Kí hiệu về chỉ số IP của đèn led: IP40, IP65...
  • Kí hiệu về địa chỉ IP: 123.45.88.56.

>> Xem thêm: Quang thông là gì? Quang thông của đèn LED, cách tính quang thông

Khái niệm địa chỉ IP

Địa chỉ IP được viết đầy đủ là Internet Protocol - được định nghĩa là địa chỉ giao thức của internet. Địa chỉ IP hiểu đơn giản tương tự như địa chỉ số nhà hoặc địa chỉ doanh nghiệp.

Muốn kết nối các thiết bị mạng thì cần phải có địa chỉ IP giúp giao tiếp với nhau. Mỗi địa chỉ IP sẽ được nhận định bởi một thiết bị.

Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu rằng tiêu chuẩn IP được biết đến là các cấp độ lớp vỏ bảo vệ các thiết bị bên trong khỏi những tác nhân từ bên ngoài. Còn địa chỉ IP là địa chỉ, các nhận dạng giữa các thiết bị điện tử có kết nối mạng với nhau.

>> Xem thêm: Lumen là gì và những điều cần biết về lumen cường độ ánh sáng

chi-so-ip-khac-dia-chi-ip

2. Những tiêu chuẩn IP thường gặp là gì?

Có nhiều loại tiêu chuẩn chỉ số IP, trong đó phổ biến nhất là IP20, IP21, IP40, IP43, IP54, IP55, IP65, IP66, IP68, IP tủ điện.

  • Tiêu chuẩn IP20

IP20 là tiêu chuẩn được đánh giá có chỉ số thấp nhất hiện nay. IP20 giúp chống lại sự xâm nhập của những tác động từ vật thể rắn bên ngoài với chiều dài 80mm và đường kính lớn hơn 12mm như ngón tay, bàn tay...

Tuy nhiên, IP20 chỉ có có chỉ số bảo vệ khỏi nước bằng 0 nên không có khả năng chống nước.

  • Tiêu chuẩn IP21

IP20 là gì? IP21 là tiêu chuẩn cho thiết bị đạt các khả năng:

Chống lại tác động từ các vật thể rắn ở mức 2, cụ thể là những vật có kích thước > 12,5mm.

Khả năng ngăn nước của IP21 ở mức 1, giúp bảo vệ thiết bị khỏi dòng nước chảy theo phương thẳng đứng nhỏ giọt (như hạt mưa có kích thước 1mm/p).

>> Xem thêm: Chỉ số CRI là gì? Tầm quan trọng của chỉ số hoàn màu CRI trong thiết bị chiếu sáng

  • Tiêu chuẩn IP40

IP40 là tiêu chuẩn của các thiết bị được đánh giá chất lượng cao trong bảng tiêu chuẩn IP. IP40 có khả năng bảo vệ thiết bị từ bên trong trước sự xâm nhập của các vật thể nhỏ. Cụ thể là ngăn chặn vật thể rắn xâm nhập như bụi, đường dây... có kích thước > 1mm.

Tuy nhiên, IP40 không bảo vệ thiết bị khỏi sự xâm nhập của nước. Tiêu chuẩn chỉ số IP40 được dùng ở hầu hết các thiết bị đèn led nhà xưởng, đèn led âm trần...

  • Chỉ số IPSS

IPSS viết đầy đủ là International Prostate Symptom Score - điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế. Tuyến tiền liệt của nam giới có vị trí dưới bàng quang, nằm bao quanh đoạn niệu đạo trên. Nam giới ở độ tuổi ngoài 50 có thể tự kiểm tra mình có bị triệu chứng bệnh phì đại tuyến tiền liệt hay không nhờ áp dụng bảng tính điểm IPSS.

  • Tiêu chuẩn chống nước IPX5

IPX5 là chỉ số IP dành cho thiết bị nhằm mục đích bảo vệ chống nước dạng tia áp suất thấp ít nhất 3 phút. Đây là công nghệ được áp dụng nhiều trong các thiết bị thông minh hiện đại như smartphone, tai nghe...

  • Tiêu chuẩn IEC 60529

IEC 60529 là mã IP, Nhãn Bảo vệ Quốc tế dùng để để phân loại và xếp hạng mức độ bảo vệ của tủ điện hoặc lớp vỏ bảo vệ. Tiêu chuẩn này được ban hành bởi Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế. 

tieu-chuan-chi-so-ip

>> xem thêm: Nhiệt độ màu là gì? Bảng nhiệt độ màu đèn LED

3. Các thông số IP của đèn led đạt chuẩn

Với đèn led thì chỉ số IP đạt chuẩn là bao nhiêu? Người mua cần xác định những thông số phù hợp này để có thể đưa ra lựa chọn chính xác, tìm đúng địa chỉ mua thiết bị.

  • Tiêu chuẩn IP của đèn đường led: IP65 - IP66.
  • Tiêu chuẩn IP của đèn pha led: IP55 - IP65.
  • Tiêu chuẩn IP của đèn led âm nước: IP68.
  • Tiêu chuẩn IP của đèn led nhà xưởng: IP40, IP55.
  • Tiêu chuẩn IP cho đèn led âm sàn: IP67.
chi-so-ip-den-led
Chỉ số IP của đèn led

Như vậy, bài viết này đã tổng hợp đầy đủ thông tin quan trọng bạn cần biết về thông số IP (chỉ số ip cao nhấtchi so ip) và các tiêu chuẩn thường gặp. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn chọn lựa được đúng thiết bị đang cần tìm với chỉ số IP phù hợp. Nếu bạn muốn cập nhập thêm những kiến thức hữu ích khác, hãy thường xuyên theo dõi dennoithat.vn nhé.

Hãy là người đầu tiên bình luận cho sản phẩm này